AI Cho Mọi Người

AI Cho Mọi Người

String trong Python

 

 

Tạo string

Cặp dấu nháy đơn ' ' và nháy đôi " " được sử dụng để tạo string. Có 4 cách để tạo string như sau

text1 = 'Tôi yêu AI VIET NAM'
text2 = "Tôi yêu AI VIET NAM"
text3 = '''Tôi yêu AI VIET NAM'''
text4 = """Tôi yêu AI VIET NAM"""

In kết quả cho từng biến trong jupyter notebook ta được

 

String được xác định bởi cặp ngoặc bao bên ngoài cùng, các dấu bên trong được xem là các kí tự của string.

text1 = "Tôi yêu 'AI VIET NAM'"
text2 = 'Tôi yêu "AI VIET NAM"'
text3 = """Chuỗi có kí tự đặc biệt " và ' bên trong"""

In kết quả cho từng biến trong jupyter notebook

Ngoài ra, chúng ta có thể dùng dấu \ để chứa kí tự đặc biệt bên trong một string.

 

Định dạng trong string

Trong python, dấu % cho phép chúng ta định dạng một string. Định dạng một string theo cấu trúc sau: string % tuple_of_values.

trong đó, %s xác định giá trị chèn vào string có kiểu string. Để chèn giá trị có kiểu intfloat, chúng ta dùng %d%f như sau

Với cách định dạng string dùng cấu trúc string % tuple_of_values, thứ tự  xuất hiện của các  value trong tuple  phải đúng với thứ tự yêu cầu trong string. Nói cách khác, giá trị value đầu tiên trong tuple sẽ được chèn vào vị trí cần chèn (%s, %d, hay %f) đầu tiên trong string.

 

Một cách khác để định dạng string là dùng hàm format(). Khi dùng hàm format(), các vị trí cần chèn giá trị trong string được xác định với cặp ngoặc {...} và chứa định danh cho vị trí đó.

 

Các phép toán trên string

Toán tử + * dùng để tạo ra một string mới

 

Các toán tử khác như > , >= , == , <= , < và != có thể sử dụng để so sánh hai string với nhau.

 

Các phương thức truy vấn thông tin cho một string

Một số hàm được xây dựng sẵn để truy vẫn thông tin của một string như isdigit(), isalpha(), islower(), isupper(), istitle(), isspace().

  • isdigit():  Kiểm tra xem string gồm các kí tự số

 

  • isalpha(): Kiểm tra xem string chỉ được tạo từ các kí tự chữ cái

 

  • islower(): Kiểm tra xem string với tất cả các kí tự ở dạng chữ thường

 

  • isupper(): Kiểm tra xem string với tất cả các kí tự ở dạng chữ hoa

 

  • istitle(): Kiểm tra xem string có bắt đầu bằng chữ in hoa

 

  • isspace(): Kiểm tra xem string chỉ là khoảng trắng

 

Chúng ta có thể dùng hàm count() để đếm số kí tự xuất hiện trong một string, và hàm len() để tính chiều dài (số kí tự) của một string.

 

Các phương thức biến đổi của chuỗi

  • title(): Chuyển đổi kí tự đầu từng từ (word) trong một chuỗi thành kí tự hoa

 

  • capitalize(): Chuyển đổi chữ cái đầu tiên của một chuỗi thành chữ hoa và các kí tự sau thành chữ thường

 

  • upper(): Chuyển đổi tất cả các kí tự trong chuỗi thành chữ hoa

 

  • lower(): Chuyển đổi các kí tự sang chữ thường

 

  • swapcase(): Chuyển đổi các kí tự từ chữ thường sang chữ hoa và ngược lại

 

  • center(): Chỉnh chuỗi ở trung tâm, và chiều dài của chuỗi là 40

 

  • ljust(): Chỉnh chuỗi sang trái, và chiều dài của chuỗi là 40

 

  • rjust(): Chỉnh chuỗi sang phải, và chiều dài chuỗi là 40

 

  • zfill(): Thêm số 0 vào bên trái để chuỗi có chiều dài là 40

 

  • strip(): Loại bỏ khoảng trắng ở cả hai đầu của chuỗi

 

  • rstrip(): Loại bỏ khoảng trắng ở đầu bên phải của chuỗi

 

  • lstrip(): Loại bỏ khoảng trắng ở đầu bên trái của chuỗi

 

  • replace(): Thay thế chuỗi

 

  • partition(): Tách chuỗi

 

Tìm vị trí của một string

Phương thức endswith(), startswith(), find()index(),  giúp tìm kiếm vị trí của một string trong một string khác.

  • endswith(): Kiểm tra phần kết thúc của một string.

 

  • startswith(): Kiểm tra phần đầu của một string.

 

  • find(): Tìm vị trí xuất hiện của string s1 trong string s2. Giá trị -1 được trả về trong trường hợp s1 không được tìm thấy trong s2.

 

  • index(): Tìm vị trí xuất hiện của string s1 trong string s2. Lỗi ValueError được trả về trong trường hợp s1 không được tìm thấy trong s2.